Spina Gleditsiae Australis

Bồ Kết - Gai

Dược liệu Bồ Kết - Gai từ Gai của loài Gleditsia australis thuộc Họ Asteraceae.
Asteraceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Dược liệu Bồ kết (Gai), có tên khoa học là Spina Gleditsiae australis, là gai ở thân và cành đã phơi hay sấy khô của cây Bồ kết (Gleditsia australis Hemsl.), họ Đậu (Fabaceae). Loài cây này phân bố chủ yếu ở Nam Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia và New Caledonia. Trong y học cổ truyền, y học dân gian, dược liệu này còn được biết đến với tên “Tạo giác thích” dùng để hỗ trợ điều trị các trường hợp áp xe, mụn nhọt, phong thấp và giúp tiêu viêm, tiêu độc, thoát mủ. Về tác dụng dược lý, nghiên cứu hiện đại đã xác nhận khả năng kháng khuẩn, kháng viêm, chống oxy hóa và giảm đau của Bồ Kết (Gai). Thành phần hóa học chính của dược liệu gồm saponin triterpenoid, flavonoid, alkaloid, phenolic và các dẫn xuất của chúng, trong đó saponin chiếm tỉ lệ cao nhất, đóng vai trò chủ yếu trong các hoạt tính sinh học.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Bồ Kết - Gai
  • Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
  • Dược liệu tiếng Anh: nan
  • Dược liệu latin thông dụng: Spina Gleditsiae Australis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Folium Daturae Metelis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Gai (Spina)

Theo dược điển Việt nam V: nan

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: nan

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Bồ Kết - Gai từ bộ phận Gai từ loài Gleditsia australis.

Mô tả thực vật: Bồ kết là một cây to cao chừng 6-8m, trên thần có những túp gai có phân nhánh, dài tới 10-15cm. Lá kép lông chim, cuống chung có lông và có rãnh dọc, 6 đến 8 đôi lá chét, hình trứng dài, dài trung bình 25mm, rộng 15mm. Hoa màu trắng khác gốc hay tạp tính, mọc thành chùm hình bông. Quả giáp, dài 1-12cm, rộng 15-20mm, hơi cong hình lưỡi liềm hay thẳng, quả mỏng nhưng ở những nơi có hạt thì nổi phình lên, trên mặt quả có phủ lớp phấn màu xanh nhạt. Trong quả có 10-12 hạt dài 10mm, rộng 7mm, dày 4mm, màu vàng nâu nhạt, quanh hạt là một chất cơm màu vàng nhạt. Mùa bồ kết: Tháng 10-11.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Gleditsia australis được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Saponin triterpenoid, flavonoid, alkaloid, phenolic.

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

nan

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

nan

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: nan
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: nan

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items